098.256.8899  -  091.689.7273
Tìm kiếm nhà đất
Dragon Hill City - Khu đô thị đẹp nhất Hạ Long

Nhận thừa kế đối với di sản chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cập nhật: 08/11/2019 -
Lượt xem:31

Câu hỏi: Bố tôi khi mất có để lại cho tôi sử dụng thửa đất ở diện tích 300m2 chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc một phường thuộc quận Hà Đông, TP. Hà Nội mà không có di chúc. Để nhận thừa kế với thửa đất chưa có giấy chứng nhận này, hồ sơ cần những loại giấy tờ gì?

Thủ tục nhận thừa kế thửa đất trên có được thực hiện sau khi UBND quận Hà Đông cấp Giấy chứng nhận? Nếu được thực hiện, tôi có được hoàn lại tiền lệ phí trước bạ đã nộp trước khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Trả lời

Câu hỏi của bạn Báo Tài nguyên & Môi trường tư vấn như sau:

Khí bố bạn mất mà không để lại di chúc thì tài sản của bố bạn sẽ chia theo pháp luât. Nếu tất cả những người trong gia đình (những người có quyền thừa kế theo pháp luật) đã thống nhất để lại cho bạn 300m2 đất của bố bạn thì gia đình bạn phải lập biên bản thỏa thuận và tiến hành thủ tục khai nhận di sản. Việc khai nhận di sản thừa kế này bạn có thể công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức công chứng bất kỳ trên địa bàn nơi có bất động sản.

Theo quy định, việc khai nhận di sản được thực hiện khi bạn nộp đủ các loại giấy tờ liên quan như: Biên bản thỏa thuận của gia đình; giấy tờ chứng minh nguồn gốc mảnh đất (khi chưa có sổ đỏ); giấy tờ tùy thân của các thành viên có quyền thừa kế; giấy đăng ký kết hôn…

Như vậy, sau khi có văn bản khai nhận di sản thừa kế bạn mới tiến hành làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 300m2 trên.


Ảnh minh họa

Tuy nhiên, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào thì phải phụ thuộc vào giấy tờ chứng minh nguồn gốc 300m2 của bố bạn (Quy định tại Điều 100 và 101 Luật Đất đai 2013).

Và theo đúng quy định, sau khi nhận thừa kế và làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn được miễn tiền phí trước bạ.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Điều 100 và 101 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

“Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…”.

Báo điện tử Bộ TN&MT


Cập nhật: 08/11/2019 -
Lượt xem:31
Các tin khác
Hạn mức đất nông nghiệp

Hạn mức đất nông nghiệp

Ngày đăng: 07/11/2019 - Lượt xem: 34

Muốn chuyển nhượng nhà đất thì phải giải chấp?

Muốn chuyển nhượng nhà đất thì phải giải chấp?

Ngày đăng: 07/11/2019 - Lượt xem: 25

Hiện nay, nhiều người chọn cách thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn tại các ngân hàng. Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, người vay phải làm thêm thủ tục xóa thế chấp (giải chấp)....
Người dân có quyền cấp đổi sổ đỏ

Ngày đăng: 05/11/2019 - Lượt xem: 30